GPA là gì? Có những thang điểm GPA nào? Cách tính GPA ra sao?

28/03/2022

Các bạn sinh viên, đặc biệt là các bạn những bạn đang có ý định săn học bổng hoặc đi du học, chắc hẳn đều rất quen thuộc với điểm GPA. GPA quyết định khả năng thi đậu vào trường bạn có nguyện vọng đi du học hoặc quyết định đến giá trị học bổng mà bạn đang phấn đấu đạt được. GPA là gì? Có những thang điểm GPA nào? Cách tính GPA ra sao? Cùng tìm hiểu về điểm GPA qua bài viết sau đây nhé!

1. Những gì bạn cần biết về điểm GPA

1.1. GPA là gì?

GPA thường xuất hiện trong học bạ, bảng điểm, bảng tổng kết thành tích hoặc bằng cấp, chứng chỉ. GPA là căn cứ quan trọng để đánh giá và xếp loại học lực của sinh viên. GPA là cách viết tắt cho cụm từ “Grade Point Average”, có nghĩa là điểm trung bình hoặc điểm tích lũy.

Những gì bạn cần biết về điểm GPA
Những gì bạn cần biết về điểm GPA

GPA phản ánh tương đối chính xác kết quả học tập tại trường của học sinh và sinh viên. Người ta có thể tính GPA theo mỗi khóa học, mỗi kỳ học hoặc mỗi năm học. Ngoài ra còn có GPA tính chung cho cả một cấp học và thường được ghi chép trong học bạn hoặc bằng tốt nghiệp.

Điểm GPA đặc biệt quan trọng nếu bạn muốn làm hồ sơ đi du học. Các trường học nước ngoài đều yêu cầu cung cấp GPA để đánh giá chính xác học lực của sinh viên trong khoảng thời gian trước khi đi du học. Sinh viên có GPA thấp hơn ngưỡng yêu cầu sẽ không đủ điều kiện để nhập học. Yêu cầu về GPA của các trường là khác nhau và do mỗi trường tự quyết định. Thông thường yêu cầu với GPA để làm hồ sơ du học đó là phải đạt tối thiểu 6.0.

Một số thuật ngữ liên quan đến GPA:

+ Weighted GPA: GPA có trọng số, thường được áp dụng khi tính GPA của một khóa học và xét theo mức độ khó dễ khóa học đó. Weighted GPA có giá trị trong khoảng 0 – 5.0

+ GPA out of 4, GPA out of 10: Điểm GPA tính theo thang điểm 4; điểm GPA tính theo thang điểm 10.

GPA thang điểm 4 và GPA thang điểm 10
GPA thang điểm 4 và GPA thang điểm 10

+ Cumulative GPA (CGPA): Dùng để chỉ điểm trung bình tích lũy của người học. Nếu như GPA là điểm trung bình của một kỳ học hoặc năm học, thù CGPA được coi là điểm trung bình tích lũy cho toàn bộ khóa học.

+ CPA: Có tính chất tương tự như Cumulative GPA. Có nhiều trường học hiện đang sử dụng cả GPA và CPA, trong đó GPA là điểm trung bình của một học kỳ, còn CPA được hiểu là điểm trung bình tích lũy.

1.2. GPA thang điểm 4 và cách quy đổi GPA

Có hai thang điểm GPA thông dụng nhất hiện nay, đó là GPA thang điểm 4, GPA thang điểm 10 và GPA thang điểm chữ. Vậy GPA thang điểm 4 có gì khác biệt so với GPA thang điểm 10? Làm thế nào để quy đổi giữa hai cách tính GPA này? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây!

1.2.1. GPA thang điểm 4

GPA thang điểm 4 thường được áp dụng để tính điểm trung bình mỗi kỳ và điểm trung bình năm cho sinh viên. GPA thang điểm 4 được áp dụng cho những sinh viên học theo hình thức tín chỉ.

GPA thang điểm 4 áp dụng cho hình thức học tín chỉ
GPA thang điểm 4 áp dụng cho hình thức học tín chỉ

Với GPA được áp dụng để xếp loại học lực theo mỗi kỳ học hoặc năm học thì cách xếp loại như sau:

+ Nếu GPA trong khoảng 6.60 – 4.00 thì sinh viên được xếp loại xuất sắc.

+ Nếu GPA trong khoảng 3.2 – 3.59 thì sinh viên được xếp loại giỏi.

+ Nếu GPA trong khoảng 2.00 – 2.49 thì sinh viên được xếp loại trung bình.

+ Nếu GPA nhỏ hơn 2.00 thì sinh viên xếp loại Yếu.

Với GPA được áp dụng để xếp loại bằng tốt nghiệp thì cách xếp loại như sau:

+ Nếu GPA trong khoảng 3.60 – 4.00 thì sinh viên nhận bằng Xuất sắc.

+ Nếu GPA trong khoảng 3.20 – 3.59 thì sinh viên nhận bằng Giỏi.

+ Nếu GPA trong khoảng 2.50 – 3.019 thì sinh viên nhận bằng Khá.

+ Nếu GPA trong khoảng 2.00 – 2.49 thì sinh viên nhận bằng Trung bình.

1.2.2. Quy đổi từ GPA thang điểm 10 sang GPA thang điểm 4

Như đã đề cập ở trên, nếu sinh viên học theo hình thức tín chỉ thì GPA sẽ được tính trên thang điểm 4. Trong khi đó, sinh viên học theo hình thức niên chế thì GPA sẽ được tính trên thang điểm 10.

GPA thang điểm 10 có thể được quy đổi sang GPA thang điểm 4
GPA thang điểm 10 có thể được quy đổi sang GPA thang điểm 4

Tuy nhiên, một số trường học hay học bổng chỉ xét trên GPA theo hệ số 4. Vậy làm thế nào để quy đổi từ GPA thang điểm 10 sang GPA thang điểm 4?

GPA thang điểm 4 = (GPA thang điểm 10/ 10)*4

Ví dụ, GPA theo thang điểm 10 của bạn là 7.5 thì ta sẽ quy đổi như sau:

GPA thang điểm 4 = (7.5/ 10)*4 = 3.

2. Quy đổi điểm GPA để làm hồ sơ du học Mỹ

Tại Mỹ, người ra không áp dụng GPA thang điểm 4 hay GPA thang điểm 10. Các trường học ở Mỹ áp dụng GPA thang điểm chữ với các cấp độ A, B, C, D. F, V và M theo thứ tự từ A là cao nhất đến M là thấp nhất.

GPA thang điểm chữ có thể được chuyển sang GPA thang điểm 4 dựa theo quy tắc sau đây:

+ GPA A+ tương đương với GPA 4.0 và được đánh giá ở mức Xuất sắc.

+ GPA A tương đương với GPA 4.0 và được đánh giá ở mức Giỏi.

+ GPA B+ tương đương với GPA 3.3. và được đánh giá ở mức Khá.

+ GPA B tương đương với GPA 3.0 và được đánh giá ở mức Trung bình khá.

+ GPA C tương đương với GPA 2.0 và được đánh giá ở mức Trung bình.

+ GPA D tương đương với GPA 1.0 và được đánh giá ở mức Không đạt.

+ GPA F tương đương với việc sinh viên đó phải học lại.

+ GPA V tương đương với việc sinh viên được miễn thi.

+ GPA M tương đương với việc sinh viên đó không tham gia kỳ thi.

Quy đổi điểm GPA để làm hồ sơ du học Mỹ
Quy đổi điểm GPA để làm hồ sơ du học Mỹ

Tuy nhiên, thang điểm trên chưa thực sự phù hợp với sinh viên Việt Nam. Để sinh viên Việt Nam không gặp bất lợi trong quá trình làm hồ sơ du học Mỹ, Quỹ giáo dục Việt Nam (VEF) đã đưa ra một thang quy đổi điểm GPA chính xác nhất để đánh giá đúng học lực của sinh viên:

+ GPA 7 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.20 – 3.24 trên thang điểm 4.

+ GPA 7.2 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.25 – 3.29 trên thang điểm 4.

+ GPA 7.4 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.3 – 3.34 trên thang điểm 4.

+ GPA 7.6 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.35 – 3.39 trên thang điểm 4.

+ GPA 7.8 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.40 – 3.44 trên thang điểm 4.

+ GPA 8 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.50 – 3.54 trên thang điểm 4.

+ GPA 8.2 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.55 – 3.59 trên thang điểm 4.

+ GPA 8.4 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.60 – 3.64 trên thang điểm 4.

+ GPA 8.6 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.65 – 3.69 trên thang điểm 4.

+ GPA 8.8 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.70 – 3.74 trên thang điểm 4.

+ GPA 9 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.75 – 3.79 trên thang điểm 4.

+ GPA 9.2 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.80 – 3.84 trên thang điểm 4.

+ GPA 9.5 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.85 – 3.89 trên thang điểm 4.

+ GPA 9.75 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.90 – 3.94 trên thang điểm 4.

+ GPA 10 trên thang điểm 10 tương ứng với GPA 3.95 – 4.00 trên thang điểm 4.

Chú ý tham gia thêm nhiều hoạt động ngoại khóa
Chú ý tham gia thêm nhiều hoạt động ngoại khóa

Để làm hồ sơ du học Mỹ, bạn cần có GPA đạt từ 3.3 trở lên. Trong khi đó nếu bạn muốn giành được học bổng của trường thì phải Có GPA đạt 4.00. Ngoài ra, các trường học ở Mỹ cũng căn cứ rất nhiều vào các họa động ngoại khóa của sinh viên và những chứng chỉ khác như: SAT, TOEFL, IELTS… thư giới thiệu và cả bài luận.

Như vậy, đến đây thì bạn đã hiểu được GPA là gì, các thang điểm GPA và cách quy đổi GPA giữa các thang điểm. GPA là một căn cứ quan trọng dùng để xét duyệt tư cách đi du học hoặc tranh giành học bổng của học sinh, sinh viên. Vì vậy, nếu bạn có ý định đi du học thì phải cố gắng học tập để đạt được số điểm GPA cao. GPA càng cao thì bạn càng có nhiều cơ hội.

Tuổi Kỷ Mão hợp nghề gì?

Người tuổi Kỷ Mão là những người có năm sinh là 1999, mệnh Thổ, có ngũ hành là Thành đầu Thổ. Cùng tham khảo nghề nghiệp phù hợp với tuổi Kỷ Mão qua bài viết sau đây nhé!

Tuổi Kỷ Mão hợp nghề gì?

Tham gia bình luận ngay!

captcha
Chưa có bình luận nào